fbpx

Tên thuốc: Bán chi liên
Tên khoa: Scutellaria barbata D. Don .
Họ: Hoa môi
Tên khọi khác :Nha loát thảo, Hiệp diệp, Hàn tín thảo
Tính vị : Vị cay, hơi đắng, ngọt, tính bình hơi mát, không độc. Vào kinh phế, can, thận.

Công dụng của Bán Chi Liên

Khối u tân sinh; Áp xe phổi (lao phổi xơ); Viêm ruột thừa; Viêm gan, xơ gan cổ trướng. Dùng ngoài trị các loại mụn nhọt sưng đau, viêm vú, viêm mủ da, sâu quảng, rắn độc cắn, sâu bọ cắn đốt, đòn ngã tổn thương

Kháng ung thư : Thử nghiệm lâm sàng cho thấy có tác dụng làm giảm nhẹ tế bào ung thư trong bệnh bạch huyết cấp (AML), kết quả đạt 75%. Chữa nhiều loại bệnh ung thư.

Điều tiết hệ miễn dịch.

  • Kháng khuẩn: Dịch sắc 50% Bán chi liên có tác dụng đối với trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lỵ, thương hàn.
  • Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, tiêu viêm, giảm đau.
  • Tiêu đờm, tán kết, phá huyết, thông kinh, cầm máu.
  • Ức chế tế bào ung thư não.

Mô tả: Cây thảo mọc đứng hay bò, cao 15 – 50cm, thân không lông. Lá mọc đối, phiến hình trái xoan thon, dài 1 – 2cm, mép có răng đều, gân bên 3 – 4 đôi; cuống ngắn 1mm. Cụm hoa dài 3 – 5cm, ở ngọn cây; lá bắc thon hẹp; đài hoa hình chuông, cao 2,5mm, có 2 môi, môi trên mang một cái khiên (thuẩn) hình chóp có lông, rụng sớm, môi dưới tồn tại; tràng hoa màu xanh, có lông thưa, cao 7 – 9mm, chia 2 môi, môi trên ba thùy, môi dưới tròn, nhị 4, bao phấn có ít lông; bầu nhẵn; vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh. Quả hình thận, màu đen, sẫm.

Phân bố vàThu hái:
Cây mọc nơi sáng và ẩm, ruộng hoang, bãi hoang từ vùng thấp đến vùng cao. Ra hoa kết quả từ tháng 4 đến tháng 8.

Phân bố ở Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ (Việt Trì), Hà Tây (Ba Vì), Hòa Bình (Mường Thôn), Hải Dương (Ninh Thanh), Ninh Bình (chợ Ghềnh, Đồng Giao), Thanh Hóa và Quảng Trị. Cây còn phân bố ở Ấn Độ, Népal, Myanmar, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Thái Lan

Nghiên Cứu Hiện Đại.

Thành phần hóa học:
– Tòan thảo chứa Alkaloid, Flavone glycoside, Phenols, Sterides (*Từ điển).
– Toàn thảo hàm chứa carthamidin, iso-carthamidin, scutellarein, scutel-larin, β-sitosterol, steraric acid, alkaloid [1,2], amylose [3] v.v…Riêng theo báo cáo, bộ phận trên mặt đất phân ly được wogo-nin,scutervulin, rivularin, naringenin, apigenin, hispedulin, eriodictyol, suteolin, 5,7,-trihydroxy-6-methoxyflavanone, 4-hydroxywogonin, 7-hy-droxy-5,8-dimethoxy flavane, p-hydroxyben-zaldehyde, p-hydroxybenzylacetone, p-coumaric aicd, protocatechuic acid, ut-solic acid, phytosterol, phy-tosteryl-β-D-glucoside

Tác dụng dược lý :
Dùng thí nghiệm sàng lọc phép ống nghiệm xanh metylen, có tác dụng ức chế rất nhẹ đối với tế bào máu bệnh ung thư máu bạch cầu hạt cấp tính; thí nghiệm sàng lọc phép dùng máy hô hấp tế bào, ức chế tế bào máu bệnh ung thư máu nói trên hiệu suất 75%

 

.