fbpx

Cây Đinh lăng sâm của mọi người

Để có đủ tất cả tính dược lẫn hoạt chất, cây phải sống trên 60 năm. Cây già cổ sống đến hàng trăm năm có đủ linh khí và trở nên quý hiếm. Về mặt dược dụng, toàn cây đều có tác dụng bổ 5 tạng, giải độc, tiêu thực, tiêu sưng viêm, bổ huyết, tăng sữa..

Các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu dùng đinh lăng bào chế ra thuốc tăng lực. Thuốc có tác dụng kích thích ăn ngon miệng, ngủ tốt, lên cân, sức khoẻ được phục hồi nhanh, nhất là sau khi mổ hoặc vừa ốm dậy.

  • Tên thường dùng: Đinh Lăng
  • Tên gọi khác: Cây gỏi cá, Nam Dương Sâm
  • Tên nước ngoài: Polyscias fruticosa, Panax fruticosum, Panax fruticosus
  • Tên Trung Quốc: 羽葉福祿桐 ( Vũ Diệp Phúc Lộc Đồng)
  • Tên Tiến anh:Ming Aralia
  • Tên Nhật Bản:タイワンモミジ(台湾紅葉)
  • Tên khoa học:Polyscias fruticosa (L.) Harms

Dược tính

  • Theo y học cổ truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ.
  • Ngoài tác dụng lương huyết và giải độc thức ăn, những tính chất khác của đinh lăng gần giống như nhân sâm.
  • Có tới 5 Loại Đinh Lăng, nhưng theo nghiên cứu loại có nhiều tính dược nhất là đinh lăng lá nếp
Các loại Đinh Lăng
Các loại Đinh Lăng

Đặc điểm Lá Đinh Lăng

Đinh Lăng Lá Nếp
Đinh Lăng Lá Nếp
  • Đinh lăng lá nếp còn được gọi là cây gỏi cá.
  • Cây có lá kép mọc so le, lá 3 lần xẻ lông chim, mép khía có răng cưa.
  • Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành tán. Quả dẹt, dài 3-4mm, dày khoảng 1mm.
  • Lá đinh lăng phơi khô, nấu lên có mùi thơm đặc trưng, dân gian gọi nôm na là mùi “thuốc bắc”.
  • Lá tươi không có mùi thơm này

Tác dụng của lá Đinh Lăng

  • Trong y học cổ truyền Việt Nam Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã dùng rễ đinh lăng sao vàng, khử thổ, sắc cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ để chống đau dạ con và làm tăng tiết sữa cho con bú.
  • Lá đinh lăng được dùng theo kinh nghiệm dân gian, chống bệnh co giật cho trẻ em, lấy lá non và lá già phơi khô đem lót vào gối (gối đinh lăng) hoặc trải giường cho trẻ nằm.
  • Thân cành Đinh lăng sắc uống với liều từ 20-30 g, chữa được bệnh đau lưng, mỏi gối, tê thấp, dùng phối hợp với rễ cây xấu hổ (ngủ ngày), cúc tần, cam thảo dây.
  • Đinh lăng còn được dùng để chữa ban sởi, ho ra máu, kiết lỵ. Phối hợp với sữa ong chúa làm thuốc bổ là rất tốt.

Chú ý

  • Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao, sẽ bị say, có hiện tượng mệt mỏi đối với cơ thể.
  • Lá non đinh lăng còn được dùng làm rau ăn sống, làm gỏi cá v.v… và cũng là vị thuốc bổ tốt cho cơ thể.

Những nghiên cứu hiện đại về cây Đinh Lăng

  • Giúp tăng biên độ điện thế não, tăng tỉ lệ các sóng alpha, bêta và giảm tỉ lệ sóng delta.
  • Những biến đổi này diễn ra ở vỏ não mạnh hơn so với ở thể lưới.
  • Tăng khả năng tiếp nhận của các tế bào thần kinh vỏ não với các kích thích ánh sáng.
  • Tăng nhẹ quá trình hưng phấn khi thực hiện phản xạ trong mê lộ.
  • Tăng hoạt động phản xạ có điều kiện gồm phản xạ dương tính và phản xạ phân biệt.
  • Nhìn chung, dưới tác dụng của cao đinh lăng, vỏ não được hoạt hóa nhẹ và có tính đồng bộ, các chức năng của hệ thần kinh về tiếp nhận và tích hợp đều tốt hơn.

Những nghiên cứu về hoá học bằng diện di và sắc ký cho thấy

  • Rễ cây Đinh lăng 3 năm tuổi trở lên chứa hàm lượng hoạt chất cao trong vỏ như gluxit, saponin triterpenic, tanin.
  • Thân và lá cũng chứa chúng nhưng hàm lượng thấp hơn. Khi so sánh thành phần dịch chiết của Đinh Lăng lá nhỏ và Nhân Sâm Triều Tiên,
  • Người ta thấy dịch chiết rễ Đinh Lăng lá nhỏ có 7 vết còn Nhân sâm Triều Tiên có 12 vết, trong đó có 6 vết giống nhau.
  • Nghiên cứu bột rễ Đinh lăng lá nhỏ đã phát hiện thấy nó rất giống sâm.
  • Bột này chứa 20 axit amin, trong đó có một số axit amin cơ thể người không thể tổng hợp được, vitamin nhóm B và các nguyên tố vi lượng.
  • Nghiên cứu về độc tính, người ta thấy Đinh Lăng lá nhỏ nước ta ít độc hơn so với Nhân sâm Triều Tiên và sâm Liên Xô Eleutherococcus.
  • Những nghiên cứu khoa học hiện đại ngày càng chứng minh sự đúng đắn của kinh nghiệm Y học dân tộc.
  • Cây Đinh Lăng lá nhỏ được xếp vào họ Nhân Sâm (ARALIACEAE)
  • Đi sâu vào những cây cùng có họ với nhân sâm (Panax ginseng) làm thuốc bổ, qua rất nhiều năm nghiên cứu và thử nghiệm.

Theo nghiên cứu của Học viện Quân sự Việt Nam dung dịch cao đinh lăng có tác dụng

  • Viện y học Quân đội Việt Nam đã tìm ra và nhận định Đinh lăng  như sâm với những tính chất của nhân sâm.
  • Qua nghiên cứu và qua thực nghiệm của Viện y học Quân đội, kết quả nghiên cứu đã xác nhận Rễ cây đinh lăng có tác dụng làm tăng cường sức dẻo dai và nâng cao sức đề kháng của cơ thể,
  • Chống được hiện tượng mệt mỏi, làm cho cơ thể ăn ngon, ngủ yên, tăng khả năng lao động và làm việc bằng trí óc, lên cân và chống độc.

Dược tính công dụng Lá và Rễ

  • Rễ đinh lăng được thu hái vào mùa đông, ở những cây đã có từ 4-5 tuổi trở lên
  • Cỡ độ tuổi này, rễ mới có nhiều hoạt chất. Khi đào lấy rễ, rửa sạch, cắt bỏ phần rễ sát với góc thân.
  • Rễ nhỏ thì dùng cả, nếu rễ to thì dùng phần vỏ rễ. Thái nhỏ, phơi khô chỗ râm mát, thoáng gió để bảo đảm mùi thơm của dược liệu và bảo đảm hoạt chất của rễ.
  • Khi dùng, để nguyên hoặc tẩm rượu gừng 5% rồi sao qua, tẩm thêm 5% mật ong, sao vàng thơm.
  • Tính chất dược liệu: có vị đắng, ngọt, tính mát, mùi thơm, không độc.

Công dụng Rễ Đinh Lăng lá nếp tác dụng không ngờ

  • Cây Đinh lăng Có tác dụng bổ, tăng lực, khôi phục sức khoẻ cơ thể bị suy nhược, làm ăn ngon, ngủ tốt, lên cân…
  • Làm nhịp tim sớm trở lại bình thường sau khi gắng sức.
  • Vì vậy mà các chế phẩm đó đã được dùng cho vận động viên trong thi đấu, bộ đội trong hành quân kéo dài.
  • Các chế phẩm này cũng làm tăng thể lực và sức chịu đựng của các nhà du hành vũ trụ trong luyện tập trong tư thế tĩnh đầu dốc ngược… hay điều kiện bất lợi như trong môi trường không trọng trường.
  • Bởi vậy mà các chế phẩm rễ Đinh Lăng lá nhỏ được các nhà nghiên cứu Nga gọi là “Thuốc sinh thích nghi“ (Adaptogen)
  • Đã được Liên Xô và nước ta sử dụng trong chương trình Du hành vũ trụ Intercosmos và chúng tỏ nó tốt hơn Sâm Liên Xô.
  • Các nghiên cứu của nước ta cũng cho thấy bột rễ hay dịch chất rễ Cây Đinh lăng lá nhỏ có khả năng làm tăng sức chịu đựng của cơ thể con người trong điều kiện nóng ẩm tốt hơn Vitamin C và chè giải nhiệt.
  • Dịch chiết rễ hay bột rễ cây Đinh lăng lá nhỏ còn có tác động ức chế men Monoamin oxydaza (M.A.O) trên cơ thể (Sâm Triều Tiên và Tam thất không có).
  • Nhờ vậy giúp duy trì việc dẫn truyền xung động thần kinh một cách liên tục và mạnh mẽ, gây nên sự kích thích sinh học cơ thể, làm cơ thể không mỏi mệt, có cảm giác sung sức thoải mái. Đó là tác dụng làm tăng lực của cây thuốc này.
  • Những nghiên cứu về tính kháng khuẩn đã cho thấy nước sắc, rượu lá Đinh Lăng lá nhỏ có tác dụng ức chế sự sinh trưởng các vi khuẩn sinh mủ và vi khuẩn đường ruột, nên các chế phẩm đó có tác dụng chống tiêu chảy, nhất là trên gia súc.

Dùng trong dân gian Đinh lăng sâm Việt

  • Lá đinh lăng cũng được dùng để nấu canh với thịt, cá để bồi bổ cho sản phụ, người già hoặc người ốm mới dậy.
  • Lá đinh lăng còn được dùng để lót gối trải giường cho trẻ em đề phòng kinh giật.
  • Đinh lăng còn được dùng để xông ra mồ hôi do cảm phong hàn và chữa chứng chóng mặt,
  • Nhai nuốt với một ít phèn chua để trị hóc xương cá
  • Dùng tươi giã nát đắp ngoài trị viêm thần kinh, thấp khớp, các vết thương trầy xước.
  • Đinh lăng còn làm săn da và dưỡng da mặt
  • Đinh lăng thường dùng để trị ho ra máu
  • Chữa tắc tia sữa, làm mát huyết, lợi tiểu, chữa mẫn ngứa..
  • Một số bài thuốc ứng dụng với cây Đinh Lăng

Các phương pháp chữa bệnh từ Đinh Lăng khác

Chữa chứng nóng sốt lâu ngày, nhức đầu, khát nước, ho, tức ngực, tiểu tiện vàng:

  • Đinh lăng 30 g
  • Cam thảo 30 g (có thể thay bằng cam thảo đất – cam thảo nam 30 g)
  • Vỏ quýt 10 g
  • Lá tre tươi 20 g
  • Rau má tươi 30 g
  • Me chua đất 20 g

Cách nấu

  • Cho vào nồi đổ ngập nước sắc còn 250 ml
  • Chia uống 3 lần trong ngày (có thể thêm sài hồ: lá, rễ, cành – 20 g)
  • Nếu cần tăng cường thông tiểu nhanh trong khi sắc nên gia thêm
  • Sài hồ và giảm rau má, me chua đất
  • Thêm 50 g rễ tranh hoặc 100 g mía lau và 20 g mã đề
  • (trong trường hợp cấp cứu, không đào được rễ tranh, có thể dùng lá tre và lá tranh để sắc chung cũng hữu hiệu cấp thời).

Giúp tăng sữa

  • Lá tươi 50 – 100 g
  • Băm nhuyễn với bong bóng lợn trộn với gạo nếp
  • Nấu cháo cho sản phụ ăn sẽ tăng nhiều sữa.

Chữa vết thương trầy xước

  • Rửa sạch vết thương bằng cồn nhẹ
  • Giã nát một nắm đinh lăng đã rửa sạch bằng nước pha cồn dùng đắp từ ngoài rìa vào trong.
  • Vết trầy mau chóng lành và chóng kéo da non.

Tốt cho phụ nữ mang thai và sau khi sinh

  • Người phụ nữ trước và sau khi mang thai dùng định kỳ các bộ phận của cây đinh lăng sẽ giúp an thai trong thai kỳ
  • Sinh nở dễ dàng, cho nhiều sữa tốt
  • Em bé về sau có hệ cơ và hệ tuần hoàn khoẻ mạnh
  • Góp phần giúp trẻ phát triển trí thông minh (cấm dùng cho phụ nữ đang mang thai).

Bài thuốc thông tia sữa, vú bị căng

  • Dùng rễ Đinh lăng 30 – 40 gam
  • Thêm 100ml nước
  • Đun sôi trong 15 phút, chia 2 – 3 lần uống trong ngày.

Chữa nhiệt độc, lở ngứa, mụn nhọt:

  • Dùng lá Đinh lăng 40 – 60 gam sắc uống.

Chữa đau đầu

  • Dùng thân lá Đinh lăng và Bạch chỉ sắc uống hằng ngày.

Chữa phong thấp đau, nhức mỏi

  • Cây Đinh lăng (cả lá thân rễ), cây lá lốt, ké đầu ngựa
  • Lượng bằng nhau 30-40 gam sắc uống

Trả lời

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

.